giao an ngu van 8 hoc ki 1
NGỮ VĂN 9 HỌC KỲ II. Tuần 19 - Bài 18. Tiết 91, 92: Văn học. BÀN VỀ ĐỌC SÁCH. A. Mục tiêu cần đạt. Giúp học sinh: - Hiểu được sự cần thiết của việc đọc sách và phương pháp đọc sách. - Rèn luyện thêm cách viết văn nghị luận qua việc lĩnh hội bài nghị luận sâu
NGU VAN 8 HOC KI 1 THEO CV 750 4 TNST 20 DMPP_12261899.doc; Tài liệu liên quan. Giáo án Ngữ văn lớp 8 - Tuần 14. 670 1. Giáo án Ngữ văn lớp 8 - Trường THCS Nguyễn Bá Loan - Tuần 8. 1058 0. Giáo án Ngữ văn 8 - Bài 2: Bố cục của văn bản. 3233 2.
A. Mục tiêu cần đạt: 1. Kiến thức - Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ. - Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học. - Thuộc lòng những câu tục ngữ quan trọng. 2. Kỹ năng - Rèn luyện kĩ năng phân tích tục
Giáo án Ngữ văn 8 - Năm học 2012 - 2013 - Học kì II. -Qua bài học, học sinh nắm được . 1. kiến thức: - Sơ giản về phong trào thơ mới . -Chiều sâu tư tưởng yêu nước thầm kín của lớp thế hệ trí thức Tây học chán ghét thực tại, vươn tới cuộc sống tự do. - Hình tượng
Tiết 1: Văn bản: Phong cách Hồ Chí Minh ( Lê Anh Trà) A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh. - Biết cách đọc văn bản nhật dụng: Đọc rõ ràng, chính xác. - Nắm đợc sơ bộ về phong cách Hồ Chí Minh -> tăng thêm lòng yêu quí Bác Hồ. - Hiểu rõ chú thích ở SGK.
mimpi melihat orang yang sudah meninggal togel. Khái quát chung về tài liệu Giáo Viên Việt Nam xin gửi đến bạn đọc tài liệu giáo án Ngữ Văn 8 Theo Công Văn 5512. Đây là tài liệu chúng tôi sưu tầm nhằm hỗ trợ thầy cô biên soạn bài giảng môn Ngữ Văn lớp 8 học kì 1 và học kì 2. Với công văn 5512, bộ giáo dục lồng ghép chủ đề phát triển phẩm chất và năng lực học sinh. Thông báo Giáo án, tài liệu miễn phí, và các giải đáp sự cố khi dạy online có tại Nhóm giáo viên mọi người tham gia để tải tài liệu, giáo án, và kinh nghiệm giáo dục nhé! Giáo án Ngữ Văn lớp 8 theo công văn ̀̀5512 ở học kì 1 và học kì 2 đều gồm các bài soạn kiến thức bám sát nội dung sách giáo khoa. Theo công văn 5512, việc soạn giáo án cần phải thể hiện các bước như Xác định vấn đề Hình thành kiến thức mới Luyện tập Vận dụng Riêng mỗi hoạt động phải đầy đủ mục tiêu, nội dung, sản phẩm và tổ chức thực hiện. Giáo án chúng tôi chia sẻ đáp ứng được các điều này. Vì thế, có thể nói nó là trợ thủ đắc lực trong việc biên soạn bài giảng môn Ngữ Văn của thầy cô. Để xem chi tiết giáo án Ngữ Văn lớp 8 học kì 1, học kì 2. Mời các bạn ấn xem file đính kèm cuối bài viết nhé. Bí quyết đạt điểm cao bài kiểm tra môn Ngữ Văn Để chinh phục điểm cao ở các bài kiểm tra môn Ngữ Văn ngoài việc hệ thống kiến thức các nội dung đã học các em nên làm thử các đề kiểm tra các kì trước. Việc này giúp các em ước chừng khả năng làm bài, xem với thời gian quy định các em làm được bao nhiêu. Ngoài ra, nó còn giúp các em tìm ra lỗ hổng kiến thức để kịp thời ôn lại. Ở đây là bài đề cuối kì môn Ngữ Văn lớp 8 có đáp án. Mời các bạn tham khảo! Tải tài liệu miễn phí ở đây Tải tài liệu miễn phí ở đây Sưu tầm Yến Nguyễn
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Ngữ văn 8 - Học kì I Chuẩn kiến thức 3 cột", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên NS Tuần 1 Ng Tiết1- 2 Văn bản Tôi đi học Thanh Tịnh A/ Mục tiêu cần đạt H học và cảm nhận từ văn bản Tôi đi học những cảm xúc chân thành, trong sáng của tuổi thơ ngày đầu tiên cắp sách tới trường. Đó là những kỉ niệm được nhớ mãi trong cuộc đời mỗi con người. - Thấy được ngòi bút văn xuôi giàu chất thơ, gợi dư vị trữ tình man mác của tác giả. 2. Rèn kỹ năng cảm thụ, phân tích tác phẩm văn xuôi tự sự kết hợp miêu tả và biểu cảm. 3. Giáo dục H tình cảm trân trọng những kỉ niệm đối với tuổi thơ, bạn bè, mái trường và quê hương đất nước. B/ Chuẩn bị G Soạn bài, tìm hiểu về nhà văn Thanh Tịnh. H Đọc văn bản, trả lời câu hỏi. C/ Phương pháp Phát vấn, phân tích, giảng bình. D/ Tiến trình bài dạy I/ ổn định tổ chức3' G nhắc nhở H phương pháp học tập bộ môn và những chuẩn bị cần thiết. II/ Kiếm tra bài cũ 2' Sự chuẩn bị của H. III/ Bài mới Trong cuộc đời mỗi con người, những kỉ niệm tuổi học trò thường được lưu giữ bền lâu trong tâm trí. Đặc biệt càng đáng nhớ hơn là những kỉ niệm, những ấn tượng của ngày tựu trường đầu tiên. Hôm nay, chúng ta sẽ gặp lại chính mình, sống lại những kỉ niệm mơn man của ngày đầu tựu trường với bao nỗi niềm bâng khuâng, bao rung cảm nhẹ nhàng, trong sáng. Đó là tâm trạng nhân vật tôi trong truyện ngắn Tôi đi học của nhà văn Thanh Tịnh. Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND ghi bảng ? Dựa vào phần chuẩn bị bài ở nhà, nêu hiểu biết của em về tác giả Thanh Tịnh. G Trong sự nhgiệp sáng tác của mình, Thanh Tịnh có mặt trên khá nhiều lĩnh vực truyện ngắn, truyện dài, thơ, ca dao, bút kí văn học...Song thành công hơn cả là truyện ngắn và thơ. Những truyện ngắn của Thanh Tịnh đều toát lên một tình cảm êm dịu, trong trẻo, mang dư vị vừa man mác, buồn thương vừa ngọt ngào, quyến luyến. ? Nêu xuất xứ của tác phẩm. G Đây là một truyện ngắn thể hiện rấtđầy đủ phong cách sáng tác của tác giả. Là truyện ngắn song Tôi đi học không xây dựng cốt truyện với các sự kiện, các nhân vật, những xung đột xã hội. Bố cục của truyện dựa theo dòng hồi tưởng của nhân vật tôi. ? Theo em cần đọc văn bản với giọng ntn. G Đọc mẫu từ đầu đến Hôm nay tôi đi học. ? Nhận xét cách đọc của bạn. G Chú ý H các chú thích. ? Cảm nhận của em về ND cơ bản của TP. ? Theo dõi VB và cho biết dòng hồi tưởng của nhân vật tôi được kể theo trình tự nào. ? Tương ứng với trình tự ấy là các đoạn nào của VB. ? Xác định nhân vật chính. Vì sao. ? VB được viết theo PTBĐ nào, PT nào là chính. Vì sao. G Khi tìm hiểu tâm trạng nhân vật tôi ta đi tìm hiểu theo trình tự của dòng cảm xúc. ? Điều gì đã khơi gợi cảm xúc của nhân vật tôi về ngày tựu trường đầu tiên của mình. ? Vì sao những hình ảnh trên lại gợi cho tác giả nhớ lại thời quá khứ. G Biến chuyển của trời đất cuối thu & h/ảnh những em nhỏ nép dưới nón mẹ lần đầu đến trường gợi cho nhân vật tôi sống lại những kỉ niệm trong sáng của mình. Quá khứ được đánh thức và bao kỉ niệm ùa về, náo nức, tưng bừng rộn rã cả một chuỗi tâm trạng lần lượt hiện lên trên từng trang truyện. ? Tâm trạng của tôi khi nhớ lại những kỉ niệm cũ được thể hiện qua những từ ngữ nào. ? Nhận xét từ ngữ tác giả sử dụng và giá trị gợi cảm của những từ ngữ ấy. ? Tâm trạng ấy còn được t/g so sánh ntn. ý nghĩa của những hình ảnh ấy. G Chỉ với 4 câu văn, nhà văn Thanh Tịnh đã nhẹ nhàng dẫn người đọc xuôi theưo dòng hồi tưởng trở về quá khứ với bao kỉ niệm mơn man, bao cảm xúc nhẹ nhàng mà sâu lắng về một khoảnh khắc đáng nhớ trong cuộc đời buổi tựu trường đầu tiên. ? Kỉ niệm của ngày tựu trường đầu tiên của nhân vật tôi gắn với thời gian, không gian cụ thể nào. ? Tôi đã có cảm nhận ntn trên con đường tới trường. ? Vì sao tôi lại có cảm giác ấy. ? Từ cảm nhận, tôi đã có suy nghĩ, hành động, lời nói, cử chỉ ntn khiến ta chú ý. ? Những điều đó có ý nghĩa ntn. ? Trong sự cảm nhận rất ngây thơ, non nớt về những việc xung quanh Chắc chỉ có người thạo mới cầm nổi bút thước, t/g đã viết ý nghĩ ấy...ngọn núi. Em hãy phát hiện và phân tích ý nghĩa của BPNT được sử dụng trong câu văn. ? Hãy khái quát tâm trạng của nhân vật Tôi trên đường tới trường. Tiết 2 ? Cảnh sân trường làng Mĩ Lí trong tâm trí tác giả có gì nổi bật. ? Cảnh tượng ấy có ý nghĩa ntn. ? Từ những hình ảnh ấy Tôi có cảm nhận ntn về ngôi trường. ? Hình ảnh so sánh ấy có ý nghĩa ntn. ? H/ảnh ngôi trường tác động ntn đến tâm trạng của Tôi ? Cùng với hình ảnh ngôi trường là hình ảnh những học trò. Hình ảnh ấy được miêu tả nrn. ? Cảm nhận của em về hình ảnh so sánh ấy. G Đây là hình ảnh so sánh tinh tế. Nó vừa tả đúng tâm trạng nhân vật vừa gợi cho người đọc liên tưởng về một thời ấu thơ dứng trước ngôi trường thân yêu mái trường như một tổ ấm, mỗi học trò ngây thơ, hồn nhiên như một cánh chim đầy khát vọng với biết bao nỗi bồi hồi lo lắng nhìn bầu trời rộng nghĩ tói những chân trời học vấn mênh mang. ? Trong ĐV, t/g dùng rất nhiều ĐT tả tâm trạng nhân vật. Hãy tìm những ĐT đó. Tác dụng? G Đỉnh cao của tâm trạng lúng túng là khi các cậu học trò nhỏ, rời bàn tay, buông chéo áo người thân để đứng vào hàng. ? Tâm trạng đó được miêu tả ntn. ? Em có suy nghĩ gì về tiếng khóc của các cậu học trò. G Thú vị làm sao vừa mới đây trên đường, cá cô các cậu còn náo nức tỏ ra mình đã lớn, cũng vừa lúc nãy cảm thấy hãnh diện vì được nhiều người chú ý, vậy mà giờ đây lại khóc. ở đây tác giả miêu tả 3 dạng khóc Ôm mặt khóc, nức nở khóc và thút thít rất phù hợp thấu tỏ lòng người. Thực ra đây đâu phải người viết văn mà là người đang sống lại những kỉ niệm của chính mình. Ông giãi bày tuổi thơ của chính mình. ? Cảm nhận của em về tâm trạng của nhân vật tôi khi ở sân trường. G Đến những phút cuối của buổi tựu trường, cảm giác của cậu học trò nhỏ càng trong sáng, chân thực hơn. ? Chỉ ra cảm giác đó của cậu bé. G Và h/ả kết thúc truyện là h/ả đẹp giàu ý nghĩa. Đọc đoạn văn đó. ? H/ả đó có ý nghĩa ntn. ? Dòng chữ Tôi đi học kết thúc truyện có ý nghĩa ntn. ? Khái quát tâm trạng của nhân vật tôi trong giờ học đầu tiên. G Dẫn dắt, đón chào các em vào thế giới mới lạ, hấp dẫn ấy là những người mẹ, phụ huynh & các thầy cô giáo. ? Em có suy nghĩ ntn về thái độ, cử chỉ của những người lớn đối với các em bé lần đầu tiên đi học. ? Từ đó ta hiểu gì về trách nhiệm, vai trò của g/đình, nhà trường đ/ với trẻ em. G Nếu ví các bạn nhỏ ngày đầu đi học là những cánh chim đang chập chững rời tổ để bay vào bầu trời bao la đầy nắng gió thì cha mẹ, thầy cô chính là những bàn tay nâng đỡ, những làn gió đưa, những tia nắng soi đường để cánh chim được cất lên mạnh dạn, khoáng đạt trên bầu trời. Đó là vẻ đẹp tâm hồn, là tính nhân văn của VB. Đúng như Xuân Quỳnh đã viết Chữ... ? Theo em sức cuốn hút của tác giả từ đâu. Khái quát giá trị nội dung của TP. ? Em học được gì về NT kể chuyện của tác giả. G Khép lại trang văn Thanh Tịnh, dường như mỗi người còn bồi hồi, xao xuyến. Dẫu đã đi qua tuổi học trò nhưng mỗi lần nghe 2 tiếng tựu trường vẫn thấy lòng thổn thức khôn nguôi. ? Viết ĐV 5-7 câu phát biểu cảm nghĩ về dòng cảm xúc của nhân vật Tôi trong truyện ngắn Tôi đi học. - Giọng chậm dịu, hơi buồn, lắng sâu, chú ý những câu nói của từng nhân vật. - H1 -> Trên ngọn núi. - H2 -> hết. - 2,5,7 * 3 phần - Cảm nhận của tôi trên đường cùng mẹ tới trường Đầu -> trên ngọn núi/ 6. - Cảm nhận của tôi lúc ở sân trường được nghỉ cả ngày nữa/ 7. - Cảm nhận của tôi trong lớp học còn lại. + N/v chính tôi -> chuyyện kể theo dòng hồi tưởng của tôi, xoay quanh nhân vật tôi. * PTBĐ TS- MT- BC - Vì thông qua biểu cảm, t/g thể hiện những cảm giác trong sáng nảy nở trong lòng tôi ngày đầu cắp sách tới trường. - H theo dõi đoạn 1. - Thời điểm cuối thu, đầu tháng 9 -> khai trường. - H/ả - Lá rụng nhiều, mây bàng bạc. - Em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ. - Do sự liên tưởng tương đồng, tự nhiên giữa hiện tại & quá khứ của bản thân thấy cảnh đi học, mùa thu -> nhớ ngày tựu trường. - Tâm trạng náo nức, mơn man, tưng bừng, rộn rã -> Từ láy gợi cảm giác trong sáng, tươi vui. - Diễn tả cụ thể tâm trạng của n/v tôi, góp phần rút ngắn khoảng cách thời gian giữa quá khứ và hiện tại. Chuyện đã sảy ra bao năm rồi mà như mới hôm qua. - H/ả so sánh Những cảm giác...đãng -> Cảm xúc trong trẻo, tươi sáng luôn thường trực trong tâm tưởng nhân vật. - Thời gian Trong buổi mai đầy sương thu và gió lạnh -> Buổi sáng cuối thu. - Không gian trên con đường làng dài và hẹp. - Con đường quen -> lạ. - Cảnh vật thay đổi. - Vì trong lòng tôi đang có sự thay đổi lớn Hôm nay tôi đi học -> Là bước ngoặt của tuổi thơ. + Lời nói tôi ko thả diều, nô đùa - Suy nghĩ - mình trang trọng, đứng đắn. - thèm tự nhiên, nhí nhảnh. - Hành động - cầm vở -> nặng -> bặm, ghì, xóc, nắm cẩn thận. - muốn thử sức cầm thêm bút thước. -> Chững chạc, đứng đắn. - Ngộ nghĩnh, ngây thơ, đáng yêu. - So sánh ý nghĩ... như núi -> H/ả so sánh xác thực gắn với thiên nhiên tươi đẹp, mềm mại. Câu văn giàu chất thơ, chất tạo hình -> Nét dịu dàng, trong sáng và khát vọng vươn tới của một tâm hồn trẻ thơ. - H theo dõi P 2. + Sân trường dày đặc người -> đông người. - Quần áo sạch sẽ, khuôn mặt tươi vui, sáng sủa -> K/ khí đặc biệt của ngày hội tựu trường. + Ngôi trường - Trước Lạ, cao ráo, sạch sẽ. - Nay xinh xắn, oai nghiêm như đình làng Hoà ấp, sân rộng, mình cao. + So sánh với đình làng thờ cúng, tế lễ, linh thiêng, cất giấu nhiều điều bí ẩn -> Diễn tả cảm xúc trang nghiêm của tác giả về ngôi trường, đề cao trí thức của con người trong trường học. -> Tôi lo sợ vẩn vơ, thấy mình thật nhỏ bé. + Học trò - Cũ biết lớp, biết thầy, tự tin xếp hàng. - Mới lép bên người thân, chỉ dám nhìn một nửa, đi từng bước nhẹ Họ như những con chim non... e sợ. -> Miêu tả sinh động h/ả các em nhỏ lần đầu đến trường. - Đề cao sức hấp dẫn của nhà trường như quãng trời rộng... - Khát vọng bay bổng của tác giả đối với trường học. - Tâm trạng ngập ngừng, e sợ, rụt rè, lúng túng, dềnh dàng, run run. -> Diễn tả chính xác tâm trạng n/v, miêu tả chân thực cử chỉ, ánh mắt, ý nghĩ, cảm giác của n/v. - Giúp ta hiểu sâu hơn nỗi lòng n/v và tài năng kể chuyện của t/g. - Quả tim ngừng đập. - Giật mình lúng túng. - Nặng nề lạ. - Một cậu khóc -> Tôi nức nở -> Học trò thút thít ngập ngừng. -> Là tiếng khóc tự nhiên, ngây thơ, giàu ý nghĩa. + Là sự tiếc nuối những ngày chơi đùa thoải mái. + Sự lưu luyến người thân. + Sự lo sợ trước những thách thức mới. + Là niềm vui, sự quyết tâm bước vào thế giới kì lạ, hấp dẫn. - H theo dõi đoạn 3. - Cảm thấy xa mẹ. - Mùi hương lạ, hình treo tường lạ, hay. - Lạm nhận chỗ ngồi là của riêng mình. - Bạn chưa quen -> không xa lạ. -> Cảm xúc xáo trộn đan xen trái ngược. - H đọc. -> Trưởng ... Giáo dục ý thức tự giác, tích cực, sáng tạo trong học tập của H. B/ Chuẩn bị G Soạn bài. H Đọc VD, trả lời câu hỏi. C/ Phương pháp Qui nạp thực hành. D/ Tiến trình bài dạy I/ ổn định tổ chức1' II/ Kiếm tra bài cũ2' III/ Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND ghi bảng I. 1. VD 2. Nhận xét 3. Ghi nhớ II. 1. VD 2. Nhận xét 3. Ghi nhớ III. Luyện tập 1. BT1/ 2. BT 2/ 3. BT 3/ IV/ Củng cố1' ? . V/ Hướng dẫn về nhà2' - Học và hoàn thành bài tập. - Soạn đọc VD, trả lời câu hỏi. E/ Rút kinh nghiệm NS Tuần Ng Tiết A/ Mục tiêu cần đạt H 2. Rèn kỹ năng cảm thụ, phân tích tác phẩm 3. Giáo dục H B/ Chuẩn bị G Soạn bài. H Đọc văn bản, trả lời câu hỏi. C/ Phương pháp Phát vấn, phân tích, giảng bình. D/ Tiến trình bài dạy I/ ổn định tổ chức1' II/ Kiếm tra bài cũ ' III/ Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng ? Nêu hiểu biết của em về tác giả. ? Nêu xuất xứ của tác phẩm. G ? Khái quát giá trị nội dung của đoạn trích. ? VB có nét đặc sắc gì về NT. I/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm' 1. Tác giả 2. Tác phẩm 3. Đọc, chú thích II/ Phân tích ' 1. Bố cục' tích ' a. b. c. III/ Tổng kết' 1. Nội dung 2. Nghệ thuật 3. Ghi nhớ / IV/ Luyện tập ' IV/ Củng cố1' ? . V/ Hướng dẫn về nhà2' -Học bài, làm BT - Soạn đọc VB và trả lời câu hỏi. E/ Rút kinh nghiệm NS Tuần Ng Tiết A/ Mục tiêu cần đạt 1. Giúp H. 2. 3. Giáo dục ý thức tự giác, tích cực, sáng tạo trong học tập của H. B/ Chuẩn bị G Soạn bài. H Đọc VD, trả lời câu hỏi. C/ Phương pháp Qui nạp thực hành. D/ Tiến trình bài dạy I/ ổn định tổ chức1' II/ Kiếm tra bài cũ2' III/ Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND ghi bảng I. 1. VD 2. Nhận xét 3. Ghi nhớ II. 1. VD 2. Nhận xét 3. Ghi nhớ III. Luyện tập 1. BT1/ 2. BT 2/ 3. BT 3/ IV/ Củng cố1' ? . V/ Hướng dẫn về nhà2' - Học và hoàn thành bài tập. - Soạn đọc VD, trả lời câu hỏi. E/ Rút kinh nghiệm NS Tuần Ng Tiết A/ Mục tiêu cần đạt 1. Giúp H. 2. 3. Giáo dục ý thức tự giác, tích cực, sáng tạo trong học tập của H. B/ Chuẩn bị G Soạn bài. H Đọc VD, trả lời câu hỏi. C/ Phương pháp Qui nạp thực hành. D/ Tiến trình bài dạy I/ ổn định tổ chức1' II/ Kiếm tra bài cũ2' III/ Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND ghi bảng I. 1. VD 2. Nhận xét 3. Ghi nhớ II. 1. VD 2. Nhận xét 3. Ghi nhớ III. Luyện tập 1. BT1/ 2. BT 2/ 3. BT 3/ IV/ Củng cố1' ? . V/ Hướng dẫn về nhà2' - Học và hoàn thành bài tập. - Soạn đọc VD, trả lời câu hỏi. E/ Rút kinh nghiệm NS Tuần Ng Tiết A/ Mục tiêu cần đạt H 2. Rèn kỹ năng cảm thụ, phân tích tác phẩm 3. Giáo dục H B/ Chuẩn bị G Soạn bài. H Đọc văn bản, trả lời câu hỏi. C/ Phương pháp Phát vấn, phân tích, giảng bình. D/ Tiến trình bài dạy I/ ổn định tổ chức1' II/ Kiếm tra bài cũ ' III/ Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng ? Nêu hiểu biết của em về tác giả. ? Nêu xuất xứ của tác phẩm. G ? Khái quát giá trị nội dung của đoạn trích. ? VB có nét đặc sắc gì về NT. I/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm' 1. Tác giả 2. Tác phẩm 3. Đọc, chú thích II/ Phân tích ' 1. Bố cục' tích ' a. b. c. III/ Tổng kết' 1. Nội dung 2. Nghệ thuật 3. Ghi nhớ / IV/ Luyện tập ' IV/ Củng cố1' ? . V/ Hướng dẫn về nhà2' -Học bài, làm BT - Soạn đọc Vb và trả lời câu hỏi. E/ Rút kinh nghiệm NS Tuần Ng Tiết A/ Mục tiêu cần đạt 1. Giúp H. 2. 3. Giáo dục ý thức tự giác, tích cực, sáng tạo trong học tập của H. B/ Chuẩn bị G Soạn bài. H Đọc VD, trả lời câu hỏi. C/ Phương pháp Qui nạp thực hành. D/ Tiến trình bài dạy I/ ổn định tổ chức1' II/ Kiếm tra bài cũ2' III/ Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND ghi bảng I. 1. VD 2. Nhận xét 3. Ghi nhớ II. 1. VD 2. Nhận xét 3. Ghi nhớ III. Luyện tập 1. BT1/ 2. BT 2/ 3. BT 3/ IV/ Củng cố1' ? . V/ Hướng dẫn về nhà2' - Học và hoàn thành bài tập. - Soạn đọc VD, trả lời câu hỏi. E/ Rút kinh nghiệm NS Tuần Ng Tiết A/ Mục tiêu cần đạt 1. Giúp H. 2. 3. Giáo dục ý thức tự giác, tích cực, sáng tạo trong học tập của H. B/ Chuẩn bị G Soạn bài. H Đọc VD, trả lời câu hỏi. C/ Phương pháp Qui nạp thực hành. D/ Tiến trình bài dạy I/ ổn định tổ chức1' II/ Kiếm tra bài cũ2' III/ Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND ghi bảng I. 1. VD 2. Nhận xét 3. Ghi nhớ II. 1. VD 2. Nhận xét 3. Ghi nhớ III. Luyện tập 1. BT1/ 2. BT 2/ 3. BT 3/ IV/ Củng cố1' ? . V/ Hướng dẫn về nhà2' - Học và hoàn thành bài tập. - Soạn đọc VD, trả lời câu hỏi. E/ Rút kinh nghiệm NS Tuần Ng Tiết A/ Mục tiêu cần đạt H 2. Rèn kỹ năng cảm thụ, phân tích tác phẩm 3. Giáo dục H B/ Chuẩn bị G Soạn bài. H Đọc văn bản, trả lời câu hỏi. C/ Phương pháp Phát vấn, phân tích, giảng bình. D/ Tiến trình bài dạy I/ ổn định tổ chức1' II/ Kiếm tra bài cũ ' III/ Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng ? Nêu hiểu biết của em về tác giả. ? Nêu xuất xứ của tác phẩm. G ? Khái quát giá trị nội dung của đoạn trích. ? VB có nét đặc sắc gì về NT. I/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm' 1. Tác giả 2. Tác phẩm 3. Đọc, chú thích II/ Phân tích ' 1. Bố cục' tích ' a. b. c. III/ Tổng kết' 1. Nội dung 2. Nghệ thuật 3. Ghi nhớ / IV/ Luyện tập ' IV/ Củng cố1' ? . V/ Hướng dẫn về nhà2' -Học bài, làm BT - Soạn đọc VB và trả lời câu hỏi. E/ Rút kinh nghiệm NS Tuần Ng Tiết A/ Mục tiêu cần đạt 1. Giúp H. 2. 3. Giáo dục ý thức tự giác, tích cực, sáng tạo trong học tập của H. B/ Chuẩn bị G Soạn bài. H Đọc VD, trả lời câu hỏi. C/ Phương pháp Qui nạp thực hành. D/ Tiến trình bài dạy I/ ổn định tổ chức1' II/ Kiếm tra bài cũ2' III/ Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND ghi bảng I. 1. VD 2. Nhận xét 3. Ghi nhớ II. 1. VD 2. Nhận xét 3. Ghi nhớ III. Luyện tập 1. BT1/ 2. BT 2/ 3. BT 3/ IV/ Củng cố1' ? . V/ Hướng dẫn về nhà2' - Học và hoàn thành bài tập. - Soạn đọc VD, trả lời câu hỏi. E/ Rút kinh nghiệm NS Tuần Ng Tiết A/ Mục tiêu cần đạt 1. Giúp H. 2. 3. Giáo dục ý thức tự giác, tích cực, sáng tạo trong học tập của H. B/ Chuẩn bị G Soạn bài. H Đọc VD, trả lời câu hỏi. C/ Phương pháp Qui nạp thực hành. D/ Tiến trình bài dạy I/ ổn định tổ chức1' II/ Kiếm tra bài cũ2' III/ Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND ghi bảng I. 1. VD 2. Nhận xét 3. Ghi nhớ II. 1. VD 2. Nhận xét 3. Ghi nhớ III. Luyện tập 1. BT1/ 2. BT 2/ 3. BT 3/ IV/ Củng cố1' ? . V/ Hướng dẫn về nhà2' - Học và hoàn thành bài tập. - Soạn đọc VD, trả lời câu hỏi. E/ Rút kinh nghiệm NS Tuần Ng Tiết A/ Mục tiêu cần đạt H 2. Rèn kỹ năng cảm thụ, phân tích tác phẩm 3. Giáo dục H B/ Chuẩn bị G Soạn bài. H Đọc văn bản, trả lời câu hỏi. C/ Phương pháp Phát vấn, phân tích, giảng bình. D/ Tiến trình bài dạy I/ ổn định tổ chức1' II/ Kiếm tra bài cũ ' III/ Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng ? Nêu hiểu biết của em về tác giả. ? Nêu xuất xứ của tác phẩm. G ? Khái quát giá trị nội dung của đoạn trích. ? VB có nét đặc sắc gì về NT. I/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm' 1. Tác giả 2. Tác phẩm 3. Đọc, chú thích II/ Phân tích ' 1. Bố cục' tích ' a. b. c. III/ Tổng kết' 1. Nội dung 2. Nghệ thuật 3. Ghi nhớ / IV/ Luyện tập ' IV/ Củng cố1' ? . V/ Hướng dẫn về nhà2' -Học bài, làm BT - Soạn đọc VB và trả lời câu hỏi. E/ Rút kinh nghiệm NS Tuần Ng Tiết A/ Mục tiêu cần đạt 1. Giúp H. 2. 3. Giáo dục ý thức tự giác, tích cực, sáng tạo trong học tập của H. B/ Chuẩn bị G Soạn bài. H Đọc VD, trả lời câu hỏi. C/ Phương pháp Qui nạp thực hành. D/ Tiến trình bài dạy I/ ổn định tổ chức1' II/ Kiếm tra bài cũ2' III/ Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND ghi bảng I. 1. VD 2. Nhận xét 3. Ghi nhớ II. 1. VD 2. Nhận xét 3. Ghi nhớ III. Luyện tập 1. BT1/ 2. BT 2/ 3. BT 3/ IV/ Củng cố1' ? . V/ Hướng dẫn về nhà2' - Học và hoàn thành bài tập. - Soạn đọc VD, trả lời câu hỏi. E/ Rút kinh nghiệm NS Tuần Ng Tiết A/ Mục tiêu cần đạt 1. Giúp H. 2. 3. Giáo dục ý thức tự giác, tích cực, sáng tạo trong học tập của H. B/ Chuẩn bị G Soạn bài. H Đọc VD, trả lời câu hỏi. C/ Phương pháp Qui nạp thực hành. D/ Tiến trình bài dạy I/ ổn định tổ chức1' II/ Kiếm tra bài cũ2' III/ Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND ghi bảng I. 1. VD 2. Nhận xét 3. Ghi nhớ II. 1. VD 2. Nhận xét 3. Ghi nhớ III. Luyện tập 1. BT1/ 2. BT 2/ 3. BT 3/ IV/ Củng cố1' ? . V/ Hướng dẫn về nhà2' - Học và hoàn thành bài tập. - Soạn đọc VD, trả lời câu hỏi. E/ Rút kinh nghiệm NS Tuần Ng Tiết A/ Mục tiêu cần đạt H 2. Rèn kỹ năng cảm thụ, phân tích tác phẩm 3. Giáo dục H B/ Chuẩn bị G Soạn bài. H Đọc văn bản, trả lời câu hỏi. C/ Phương pháp Phát vấn, phân tích, giảng bình. D/ Tiến trình bài dạy I/ ổn định tổ chức1' II/ Kiếm tra bài cũ ' III/ Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng ? Nêu hiểu biết của em về tác giả. ? Nêu xuất xứ của tác phẩm. G ? Khái quát giá trị nội dung của đoạn trích. ? VB có nét đặc sắc gì về NT. I/ Giới thiệu tác giả, tác phẩm' 1. Tác giả 2. Tác phẩm 3. Đọc, chú thích II/ Phân tích ' 1. Bố cục' tích ' a. b. c. III/ Tổng kết' 1. Nội dung 2. Nghệ thuật 3. Ghi nhớ / IV/ Luyện tập ' IV/ Củng cố1' ? . V/ Hướng dẫn về nhà2' -Học bài, làm BT - Soạn đọc VB và trả lời câu hỏi. E/ Rút kinh nghiệm NS Tuần Ng Tiết A/ Mục tiêu cần đạt 1. Giúp H. 2. 3. Giáo dục ý thức tự giác, tích cực, sáng tạo trong học tập của H. B/ Chuẩn bị G Soạn bài. H Đọc VD, trả lời câu hỏi. C/ Phương pháp Qui nạp thực hành. D/ Tiến trình bài dạy I/ ổn định tổ chức1' II/ Kiếm tra bài cũ2' III/ Bài mới Hoạt động của thầy Hoạt động của trò ND ghi bảng I. 1. VD 2. Nhận xét 3. Ghi nhớ II. 1. VD 2. Nhận xét 3. Ghi nhớ III. Luyện tập 1. BT1/ 2. BT 2/ 3. BT 3/ IV/ Củng cố1' ? . V/ Hướng dẫn về nhà2' - Học và hoàn thành bài tập. - Soạn đọc VD, trả lời câu hỏi. E/ Rút kinh nghiệm
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Ngữ văn Lớp 8 - Học kỳ I, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên- Yếu tố MT Suốt buổi sáng, nhà tôi tấp nập kẻ ra ng vào, các bạn ngồi chật cả nhà ...nhìn thấy Trinh Trang cười Trinh lom khom, Trinh vẫn lặng lẽ cười, chỉ gật đầu k nói. -> T/D hình dung ra k khí buổi lễ sinh nhật và cảm nhận được tình bạn thắm thiết giữaTrang và Trinh - Yếu tố BC Tôi bồn chồn k yên, bắt đầu lo, tủi thân - giận Trinh, giận mình quá Tôi run run, cảm ơn Trinh quá quí giá làm sao? -> T/D Bộc lộ t/c bạn bè chân thành và sâu sắc giúp cho ng đọc hiểu rằng tặng cái gì k quan trọng bằng tặng ntn? - Kể theo thứ tự thời gian nhưng có đoạn dùng hồi ức nhớ về sự việc đã diễn ra. 2. Dàn ý của một bài văn tự sự - Gồm 3 phần MB – TB- KB. + MB Giới thiệu sự việc, nhân vật và tình huống xảy ra câu chuyện. + TB Kể lại diến biến câu chuyện theo một trình tự nhất định kết hợp các yếu tố MT và BC. + KB Nêu kết cục và cảm nghĩ của ng trong cuộc. *Ghi nhớ SGK II. LUYỆN TẬP Bài 1 * VB cô bé bán diêm - MB Giới thiệu quang cảnh đêm giao thừa, cô bé bán diêm và gia cảnh cô bé bán diêm. - TB + Lúc đầu k bán được diêm sợ k dám về nhà, ngồi xó tường tránh rét nhưng vẫn bị rét. + Sau đó quẹt những que diêm để sưởi. - > L1 tưởng tượng lò sưởi... -> L2.......................bàn ăn -> L3......................cây thông nô-en -> L4......................bà hiền hậu -> L5 bật tất cả que diêm còn lại để níu giữ bà. Hai bà cháu bay lên trời - Miêu tả ngọn lửa xanh lam, rực hồng sáng chói, tuyết phủ kín mặt đất, gió bấc thổi vùn vụt, hàng ngàn ngọn nến sáng rực, lấp lánh BC chà! giá quẹt 1 que diêm mà sưởi thật dễ chịu thì khoái biết bao em bần - KB Em bé bán diêm chết vì giá rét trong đêm giao thừa. Mọi ng thấy thi thể của em trong sáng đầu năm Bài 2 1. Mở bài - Giới thiệu bạn mình là ai? - KN xúc động nhất là KN gì? Nêu khía quát 2. Thân bài - Kể về KN ấy + Th gian, K gian, h/c xảy ra ở đâu? Vào lúc nào? Với ai? + NV chính và các NV khác + SV chính Truyện xảy ra ntn mở dầu- diễn biến – kết thúc + Điều gì khiến em xúc động nhất? Xúc động ntn? MT các biểu hiện BC t/c cảm xúc của em 3. Kết bài - Nêu cảm nghĩ của em về KN đó 4. Củng cố Dàn ý bài văn TS kết hợp MT, BC gồm mấy phần ? ND mỗi phần? 5. Hướng dẫn học bài- Nắm vững ND bài, làm bài tập,soạn Hai cây phong. V. RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn Tiết 33 + 34 Văn bản HAI CÂY PHONG Trích “ Người thầy đầu tiên” của Ai - Ma-Tốp 2 tiết PI. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Học sinh hiểu được “Hai cây Phong” có 2 mạch kể lồng vào nhau . tìm hiểu ngòi bút đậm chất hội hoạ của tác giả . 2. Kĩ năng Giáo dục lòng yêu mến quê hương. 3. Thái độ Rèn kĩ năng đọc văn xuôi tự sự - trữ tình, phân tích tác dụng của sự thay đổi ngôi kể II. CHUẨN BỊ - GV soạn bài. - HS soạn theo SGK. III. PHƯƠNG PHÁP Đọc diễn cảm,PT,giảng bình,nêu vấn đề IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1. ổn định lớp 2. Bài cũ ? Tóm tắt truyện “Chiếc lá cuối cùng” ? Nêu cảm nhận của em về văn bản “Chiếc lá cuối cùng” 3. Bài mới Đối với mỗi ng VN, kí ức tuổi thơ thường gắn liền với lũy tre, cây đa,...hay những lời ru ngọt ngào của bà của mẹ. Còn đ/v ng họa sĩ trong truyện “NTĐT” của Ai-ma-tốp, kí ức tuổi thơ thường nghĩ tới làng quê. Mỗi lần về thăm quê ông k thể k đến thăm hai cây phong trên đỉnh đồi đầu làng. Hai cây phong có ý nghĩa gì đặc biệt? Vì sao....VB. HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG HĐ 1 - HS quan sát chú thích * ? Trình bày hiểu biết của em về tác giả, tác phẩm? GV - Xuất thân trong một gia đình viên chức - Năm 1953 ông tốt nghiệp ĐH Nnghiệp ->cán bộ kỹ thuật chăn nuôi sau đó chuyển sang hđộng báo chí và viết văn. - Năm 2004 ông được nhận danh hiệu "Giáo sư danh dự" của ĐH tổng hợp quốc gia Mat-xcơ-va. G/v hướng dẫn đọc Chậm, giọng buồn gợi nhớ thay đổi, giọng ở mạch kể tôi và chúng tôi để phân biệt ngôi kể và điểm nhìn NT G/v đọc mẫu – 2 h/s đọc ? kể tóm tắt đoạn trích ? G/v kiểm tra việc nhớ từ khó ? Theo em đoạn trích này có thể chia làm mấy phần? Nội dung của từng phần. - GV treo bảng phụ - P1 Từ đầu ->phía tây Giới thiệu chung vị trí của làng quê của nhân vật tôi - P2 Tiếp theo ->thần xanh - Nổi nhớ về hai cây phong, TT của “tôi” mỗi khi về làng, thăm cây - P3Tiếp theo-> biêng biếc kia” Nhớ về cảm xúc và tâm trạng “tôi” hồi trẻ thơ với bạn bè, khi trèo lên hai cây phong nhìn ngắm làng quê. - P4 Còn lại Hình ảnh hai cây phong gắn liền với thầy Đuy – sen ?Theo em cách sử dụng ngôi kể trong văn bản này có gì đặc biệt ? ngôi thứ nhất 2 vai ? Chuyện có mấy mạch kể? ? Mạch kể xưng "chúng tôi" nhân danh ai? +Chúng tôi – người kể truyện và bạn bè của anh thời quá khứ, thời thơ ấu ? Mạch kể xưng " tôi" nhân danh ai? Tôi – ng kể truyện – ng hoạ sĩ ở thời điểm HT mà nhớ về qúa khứ ? Vậy trong 2 mạch kể, mạch kể nào quan trọng hơn cả? Vì sao? - Mạch kể xưng tôi quan trọng hơn vì bao quát cả 2 mạch, tôi lại có mặt ở 2 mạch kể ?Nêu ý nghĩa của việc lồng ghép hai mạch kể? - T/d Hai mạch kể lồng ghép nhau, vừa đi sâu vào cảm xúc riêng, vừa mở ra cảm xúc chung của cả một thế hệ->Làm cho truyện trở nên sống động, gần gủi, đáng tin cậy, chân thật hơn HĐ 2 H/s chú ý P3 đoạn “ Vào năm học . biếc kia". ? P3 chia thành mấy đoạn nhỏ? Ý chính của mỗi phần? - Đ 1 Hai cây phong và những trò chơi nghịch ngợm ở năm học cuối. -Đ2 Phong cảnh làng quê và cảm giác của chúng tôi khi toàn cảnh quê hương quen thuộc bổng hiện ra dưới chân mình ? Theo em đoạn nào thú vị hơn? Vì sao? - Đ2. cảm xúc mới mẻ, lạ lùng có lẽ lần đầu tiên bọn trẻ có đc khi thấy toàn cảnh làng quê quen thuộc hiện ra trước mắt mình HS chú ý đoạn 1 ? Trong kí ức tuổi thơ , hai cây phong cùng với lũ trẻ được kể, tả như thế nào ? Tìm các chi tiết đó? ? Từ trên cao, mở ra trước mắt lũ trẻ điều gì? Cảm giác của chúng đc diễn tả ntn? -Chúng sửng sốt,... Bức tranh thiên nhiên - GV Thế giới đẹp đẽ ấy khiến bọn trẻ sửng sốt nín thở, quên đi cả việc thích thú nhất là đi phá tổ chim. Tuổi thơ ham hiểu biết và khám phá, lần đầu tiên được ngắm toàn cảnh từ trên cao đầy thú vị, mà hai cây phong là cái ghế ngồi, là bệ đở, bệ phóng cho những mơ ước và khát vọnglần đầu thức tỉnh trong tâm hồn những đứa trẻ làng Ku – k u – rêu ? NX về cách kể, tả của Tg? T/d? GV Tg sử dụng yếu tố TS xen lẫn MT làm bức phác hoạ hiện lên thật rõ. Bọn trẻ ơ Ku ku rêu xa xôi trở nên gần gũi chúng cũng hồn nhiên tinh nghịch như tưổi thơ ta vậy. ? Qua PT, em thấy hai cây phong có ý nghĩa ntn đ/v bọn trẻ? - Là bệ đỡ, bệ phóng cho những ước mơ và khát vọng trong tâm hồn những đứa trẻ ở làng Ku-ku-rêu GV bình.... *Củng cố - HS tóm tắt lại truyện một lần nữa. GV khái quát toàn bài. *Hướng dẫn học bài. - Nắm vững ND bài -Soạn tiết 2 của bài Hết tiết 1. Chuyển tiết 2 HS đọc P1, P2 GV theo dõi mạch kể “tôi” ? Ấn tượng nổi bật của nhân vật “tôi”, người họa sĩ trong lần về thăm quê là gì? ? Vì sao tác giả luôn nhớ về hai cây phong? - Mỗi lần về quê, nhân vật “tôi” lại đến với hai cây phong để say sưa nhìn ngắm cho tới ngây ngất => trở thành một hình ảnh kí ức trong tâm hồn tác giả, thể hiện tình yêu và nổi nhớ làng quê của một con người xa quê ? Hai cây phong trong hồi ức của “tôi” hiện ra ntn? ? Nhận xét cách miêu tả của tác giả? - So sánh, nhân hóa. Hai cây phong như hai anh em sinh đôi, hai con ng với sức lực dẻo dai, dũng mãnh, tâm hồn phong phú c/s riêng của mình -> Cảm xúc “tôi” thể hiện 1 cách dung dị, tự nhiên tuôn chảy theo dòng hồi tưởng “tôi”- ng họa sĩ ? Tại sao khi trưởng thành, hiểu nững bí ẩn của hai cây phong- đó chỉ là chân lí đơn giản mà vẫn k làm ng họa sĩ vỡ mộng? - 2 cây phong như ng thân y gắn với KN tuổi thơ ấu... HS đọc P4 ? Điều mà Tg chưa hề nghĩ tới thuở thiếu thời là gì? - Ai đã từng trồng 2 cây phong trên đồi này ? Hai cây phong còn gắn với NV chính trong truyện, đó là ai? - Thầy Đuy-xen- ng thầy đầu tiên có công xây dựng ngôi trường. Chính thầy đã trồng hai cây phong trên đồi cao GV Thầy Đuy-xen trồng hai cây phong để gửi gắm ước mơ, hi vọng những đứa trẻ nghèo khổ ở làng Ku-ku-rêu sẽ trưởng thành và trở thành ng có ích ? Nguyên nhân nào khiến hai cây phong chiếm vị trí trung tâm và gây xúc động sâu sắc? - là nhân chứng của câu chuyện xúc động về tình cảm của thầy trò An – tư – nai. TL Hai cây phong nhắc chúng ta đừng quên quá khứ, tuổi thơ, đừng bao giờ quên công ơn và tình cảm của người thầy giáo đầu tiên của cuộc đời mình. ? Qua đó em cảm nhận điều gì đáng quý ở NV “tôi”? - “Tôi”- ng họa sĩ có tâm hồn trong sáng, nhạy cảm... GV; Vẻ đẹp của hai cây phong là vẻ đẹp của thảo nguyên phương Bắc. “Hai cây phong” là bài ca tình nghĩa về QH, về ng thầy vĩ đại “trồng cây- trồng ng”. HĐ 3 ? Qua văn bản này em học tập được gì về nghệ thuật kể truyện của Ai – ma – tốp ? ? Ý nghĩa của VB? ?Qua câu chuyện hai cây phong nhắc nhở chúng ta điều gì? ? Đọc văn bản này đã thức dậy tình cảm nào trong em ? ? Tình yêu quê hương đất nước có thể biểu hiện bằng yêu cây cối, dòng sông, con đường Em hãy tìm những tác phẩm VH Việt Nam - VD + Tiếng gà trưa – Xuân Quỳnh + Nhớ con sông quê hươngG. nam + Bên kia sông đuống H. Cầm + Quê hương Tế Hanh I. TÌM HIỂU CHUNG 1, Tác giả, tác phẩm - Tg 1928- 2008, là nhà văn Cư-rơ-gư-xtan, thuộc Liên Xô cũ - Tp Trích truyện “Người thầy đầu tiên”- 1958. 2. Tóm tắt 3. Bố cục 4 phần II. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN 1. Hai cây phong và ký ức tuổi thơ - Hai cây phong nghiêng ngã đung đưa như muốn chào mời những người bạn nhỏ - Bóng râm mát rượi, tiếng lá xào xạc dịu hiền - Là người bạn của lũ trẻ - Lũ trẻ trèo lên cây phá tổ chim - Một TG vừa quen, vừa lạ đẹp vô cùng -> say sưa, ngấy ngây - Ngắm toàn cảnh QH mênh mông, quyến rũ, thú vị - Bức tranh thiên nhiên hiện “bí ẩn đầy quyến rũ” => Hai cây phong nơi hội tụ niềm vui, tiếp sức cho tuổi thơ khám phá TG. 2. Hai cây phong trong cái nhìn của “tôi”- người hoạ sĩ - Vị trí hai cây phong trên đỉnh đồi, như ngọn hải đăng trên núi, như hai cái cột tiêu dẫn lối về làng - Gắn với kỉ niệm tuổi thơ ấu, trở thành kí ức - Chúng có tiếng nói, tâm hồn riêng...thiết tha => So sánh, nhân hóa T/c gắn bó, gần gũi thân thuộc - Gắn tình y quý của thầy Đuy-xen -> Lòng biết ơn ng thầy đầu tiên Đuy sen – người thầy đầu tiên có công XD ngôi trường đầu tiên, => Tình y tha thiết, sâu nặng với thiên nhiên, con ng và làng quê. III. TỔNG KẾT 1, Nghệ thuật - Đan xen lồng ghép hai ngôi -Kết hợp khéo léo giữa phương thức TS,MT,BC - Biện pháp nhân hoá, so sánh, ẩn dụ 2. Ý nghĩa Hai cây phong là biểu tượng của tình y QH sâu nặng gắn liền với KN tuổi thơ đẹp đẽ của ng họa sĩ làng Ku-ku-rêu 4. Củng cố - HS tóm tắt lại truyện một lần nữa. GV khái quát toàn bài. 5. Hướng dẫn học bài. - Nắm vững ND bài - Chuẩn bị tiết tiếp theo V. RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn Tiết 35 + 36 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2 Văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Học sinh biết vận dụng những kiến thức đã học để thực hành viết một bài văn tự sự kết hợp với miêu tả và biểu cảm. 2. Kĩ năng Rèn luyện các kỹ năng diễn đạt, trình bày, sử dụng đan xen các yếu tố tự sự, miêu tả, biểu cảm. 3. Thái độ ý thức tự giác khi làm bài. II. CHUẨN BỊ - GV Đề bài + Biểu chấm - HS Giấy bút viết bài III. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1. ổn định lớp 2. Bài cũ Sự chuẩn bị của học sinh. 3. Bài mới HĐ CỦA GV-HS NỘI DUNG HĐ 1 HS chép đề - đề chẵn lẻ HĐ 2 GV nêu y/c HS làm Bài HĐ 3 ĐỀ DÀI Đề 1 Một câu chuyện đáng phê phán mà em gặp trên đường phố. Khuyến khích học sinh viết về đề tài môi trường Đề 2 Hãy kể về một kỉ niệm với người bạn tuổi thơ khiến em xúc động và nhớ mãi. II. YÊU CẦU . - Bài viết đủ 3 phần Mở bài - thân bài - kết bài - Có kết hợp các yếu tố miêu tả và biểu cảm. - Có trình tự kể hợp lí . III. ĐÁP ÁN + BIỂU ĐIỂM * Dàn bài đề 1 1. MB 1 điểm - Giới thiệu sự việc, nhân vật. 2. TB 7 điểm - Hoàn cảnh sảy ra sự việc. - NV chính và những người có liên quan - Nguyên nhân, diễn biến - kết quả - TT của em khi chứng kiến việc làm đó. 3. KB 1 điểm - Cảm nghĩ của em và những điều điều rút ra từ câu chuyện được chứng kiến *Dàn bài đề 2 - Mở bài 1 điểm + Dẫn dắt về tình bạn. + Giới thiệu ng bạn của mình là ai? Kỉ niệm khiến mình xúc động là KNnào ? nêu một cách khái quát. Ấn tượng chung về KN ấy. Thân bài 7 điểm Tập trung kể về kỉ niệm xúc động ấy + Nó xảy ra ở đâu? Lúc nào địa điểm? Với ai nhân vật ? + Chuyện xảy ra như thế nào? mở đầu, diễn biến, kết quả + Điều gì khiến em xúc động? Xúc động như thế nào? miêu tả các biểu hiện của sự xúc động. - Kết bài 1 điểm Em có suy nghĩ gì về kỉ niệm đó * Biểu điểm - Điểm 9 + 10 Như yêu cầu - Điểm 7 + 8 đạt 3/4 nội dung trên, bố cục rõ ràng,văn lưu loát, có cảm xúc, viết sạch đẹp, ít mắc lỗi. - Điểm 5 + 6 Đạt 1/2 nội dung trên, cách diễn đạt nặng về kể lể, dàn trải, đều đều, vụng về, ít hiểu biết, mắc 5, 6 lỗi chính tả, DT, ĐT - Điểm 3 + 4 Kể lể một cách tẻ nhạt, vụng về, rời rạc, ít biểu cảm, không biết liên kết, tách đoạn, mắc từ 6 lỗi trở lên. - Điểm 1 + 2 lạc đề, hoặc ý quá sơ sài, mắc nhiều lỗi. cố - Thu bài, nhận xét ý thức khi viết bài 5. Hướng dẫn học bài - Tìm đọc các bài tham khảo – Soạn bài Nói quá V. RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn Tiết 37 Tiếng việt NÓI QUÁ I. MỤC TIÊU thức Hs hiểu được thế nào là nói quá và tác dụng của biện pháp tu từ này trong văn chương cũng như trong cuộc sống. 2. Kỹ năng Nhận biết được các hiện tượng nói quá trong văn chương. 3. Thái độ Giáo dục ý thức dùng đúng hoàn cảnh giao tiếp. II. Chuẩn bị. - GV Sgk, Sgv, giáo án, tài liệu. - HS Đọc trước VD. III. PHƯƠNG PHÁP PT ngôn ngữ,rèn theo mấu IV. TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY 1. ổn định 2. Bài cũ? Sưu tầm một số câu CD dùng từ ngữ chỉ qh ruột thịt, thân thích? 3 Bài mới GT bài......... HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG - Hs đọc ví dụ. ? Cách nói trong câu CD-TN trên có đúng sự thật k? ? Em hiểu những câu trên như thế nào? - Đêm tháng năm rất ngắn - Ngày tháng mười rất ngắn - Mồ hôi ướt đẫm ? Cách nói ở VD1 nhằm mđ gì? - Nhấn mạnh t/c của SV GV Câu TN là lời khuyên chúng ta phải nắm đc quy luật của thời gian để sắp xếp công việc 1 cách hợp lí ? Cách nói ở VD2 nhằm mđ gì? Nhấn mạnh sự vất vả của công việc GV Bài CD nhắc nhở chúng ta phải trân trọng, nâng niu thành quả lđ. ? Hãy so sánh các cặp câu sau xem cách nói nào gây ấn tượng hơn, sinh động hơn? ? Cách nói như vậy có tác dụng gì? nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm ? Vậy em hiểu thế nào là nói quá? Cho VD? So sánh 2 cách nói sau vợ thuận chồng...cũng cạn b. Bàn tay ta làn nên tất cả........thành cơm => Nói quá a. Trong nháy mắt tôi có thể tát cạn biển đông b. Tớ biến sỏi đá thành cơm => Nói khoác ? Theo em nói qúa có phải là bịa đặt không? ? Nói quá và nói khoác khác nhau như thế nào? nói quá tích cực... Nói khoác k có giá trị tu từ, k nên nói Một số biện pháp nói quá. 1. Nói quá kết hợp vối so sánh tu từ. - Đen như cột nhà cháy. - Mặt như chàm đổ mình dường giẽ run. 2. Dùng những từ ngữ phóng đại khác. cực kì, vô kể, vô hạn, mất hồn VD Cười vỡ cả bụng. HĐ 2 ? Điền các thành ngữ vào chỗ trống tạo ra phép tu từ nói quá? ? Tìm các thành ngữ dùng biện pháp nói quá? - Khoẻ như voi - Nhũn như chi chi, - Rắn như đá. - Ngáy như sấm. - Nhanh như cắt HS đọc y/c BT3 Thi đặt câu nhanh Nhóm nào nhiều sẽ chiến thắng HS chơi trò chơi giải ô chữ I. NÓI QUÁ VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓI QUÁ 1. Ví dụ * Nhận xét Nói chưa nằm đã sáng chưa cười đã tối. Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày à Cách nói không đúng với sự thật. Nói phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện tượng-> Nói quá àT/d Nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm. 2. Kết luận * Ghi nhớ SGK VD + Bao giờ rau cải làm đình Gỗ Lim làm ghém thì mình lâý ta Đêm nằm lưng chẳng tới giường Mong trời mau sáng ra đg gặp e II. LUYỆN TẬP Bài 1. a. Có sức người sỏi đá cũng thành cơm -> Kđ vai trò to lớn về sức lđ của con người. b. Em có thể đi lên đến tận trời được->Nhấn mạnh sức khoẻ vẫn tốt. Vết thương k nghĩa lí gì, k phải bận tâm. c. Thét ra Gây ấn tượng về một con người có quyền lực kẻ só quyền sinh, quyền sát đ/v ng khác Bài 2. a. Chó ăn đá gà ăn sỏi. b. Bầm gan tím ruột. để ngoài da. d. Vắt chân lên cổ. e. Nở từng khúc ruột. Bài 3. Kiều là cô gái đẹp nghiêng nước nghiêng thành. b. Có sự đoàn kết thì sẽ dời non lấp biển được thôi. c. Mình nó mà đòi vá trời lấp biển sao được. Bài 4 4. Củng cốThế nào là nói quá? nêu tác dụng của nói quá?- Ngoài tên gọi “ Nói quá” còn có tên gọi nào khác nữa ? 5. Hướng dẫn học bài - Làm bài tập - Soạn ôn tập truyện kí Việt Nam . V. RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn 13/10/2018 Tiết 38 ÔN TẬP TRUYỆN KÍ VIỆT NAM I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Hs củng cố, hệ thống hoá kiến thức phần truyện kí Việt Nam học từ đầu năm lớp 8. 2. Kỹ năng - Rèn kĩ năng lập bảng tổng hợp kiến thức và so sánh những đơn vị kiến thức đó. 3. Thái độ - Giáo dục ý thức tự giác ôn tập để khắc sâu thêm kiến thức. II. CHUẨN BỊ - GV Sgk, Sgv, giáo án, tài liệu. - HS Trả lời câu hỏi sgk. III. PHƯƠNG PHÁP Hệ thông,nghiên cứu TRÌNH GIỜ DẠY 1Ổn định cũ Nêu nội dung ý nghĩa văn bản 2 cây phong? 3. Bài mới Gt bài KN truyện kí ở đây chỉ các thể loại văn xuôi NT; truyện T. Ngắn, truyện vừa, tiểu thuyết,.., kí hồi kí, phóng sự, tùy bút,.. HĐ của GV HS NỘI DUNG HĐ1 Câu 1 HĐ2 Câu 2 HĐ3 Câu 3 Tên VB - T/G Thể loại PT biểu đạt Nội dung chủ yếu Đặc sắc nghệ thuật Tôi đi học 1941 Thanh Tịnh 1911 - 1988 Hồi ký truyện ngắn Tự sự xen trữ tình Những kỷ niệm trong sáng về ngày đầu tiên được đến trường đi học. Kể chuyện kết hợp MT và BC, đánh giá. Những h/ ảnh so sánh mới mẻ và gợi cảm. Trong lòng mẹ Những ngày thơ ấu- 1940 Nguyên Hồng 1918 - 1982 Hồi ký tiểu thuyết Tự sự xen Trữ tình Nỗi cay đắng tủi cực và tình yêu thương mẹ mãnh liệt của bé Hồng khi xa mẹ và khi được nằm trong lòng mẹ Kể chuyện kết hợp với miêu tả và biểu cảm sử dụng những hình ảnh so sánh độc đáo, mới mẻ Tức nước vỡ bờTắt đèn, 1939 Ngô Tất Tố 1893 - 1954 Tiểu thuyết Tự sự Phê phán chế độ tàn ác, bất nhân của XH TD PK và ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, sức sống tiềm tàng của người phụ nữ nông thôn. Khắc họa nhân vật và miêu tả hiện thực một cách sinh động. Lão Hạc 1943 Nam Cao 1915 - 1951 Truyện ngắn trích Tự sự xen trữ tình Số phận bi thảm của người nông dân cùng khổ và nhân phẩm cao đẹp của họ Khắc họa nhân vật sinh động, cách kể tự nhiên, linh hoạt, chân thực đậm chất * Giống nhau - Thể loại văn tự sự, là truyện kí hiện đại - Thời gian ra đời Trước CMT8 sáng tác thời kì 1930- 1945. - Đề tài viết về con người và cuộc sống xã hội đương thời, đi sâu miêu tả số phận cực khổ của những con người bị vùi dập. - Giá trị tư tưởng chan chứa tinh thần nhân đạo yêu thương, trân trọng những tình cảm, phẩm chất đẹp đẽ của con người; tố cáo những gì tàn ác xấu xa. - Giá trị NT lối viết chân thực, gần đời sống, rất sinh động. -Tất cả các nét trên là đặc điểm chung nhất của dòng văn xuôi hiện thực VN trước cách mạng Tháng Tám 1945. * Khác nhau - Những nét riêng của mỗi văn bản bảng trên - Lí do thích Về nội dung Về nghệ thuật Lí do khác - Cho hs viết thành một đoạn văn, hs trình bày. cố- Gv nhấn mạnh trọng tâm tiết ôn tập. - Nhận xét ý thức, sự chuẩn bị ôn tập của hs. 5. Hướng dẫn học ở nhà - Về nhà học bài, tiếp tục ôn tập. - Soạn bài " Thông tin về ngày trái đất năm 2000". V. RÚT KINH NGHIỆM Ngày soạn 14/10/2018 Tiết 39 Văn bản THÔNG TIN VỀ NGÀY TRÁI ĐẤT NĂM 2000. Tài liệu của Sở Khoa học- Công nghệ Hà Nội I. MỤC TIÊU thức - hs thấy được tác hại của việc sử dụng bao bì ni lon, tự mình hạn chế sử dụng và vận động mọi người cùng thực hiện khi có điều kiện. - Thấy được tính thuyết phục t
Giáo án Ngữ văn lớp 8 Học kì 1 là tài liệu giúp quý thầy cô soạn giáo án giảng dạy tốt hơn. Đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo giúp các em học sinh ôn tập bài học một cách nhanh chóng và hiệu quả. Mời các quý thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo.
Giáo án phụ đạo Ngữ văn 8 học kỳ 1 được soạn dưới dạng file word và PDF gồm 37 trang. Các bạn xem và tải về ở dưới.
giao an ngu van 8 hoc ki 1